Cao đẳngĐại họcĐào tạo liên thôngThông tin tuyển sinh

Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein – Thông tin tuyển sinh đào tạo Đại học Cao đẳng

Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein đang là thông tin được nhiều người quan tâm tìm hiểu để lựa chọn theo học sau nhiều đợt giãn cách kéo dài do dịch. Website BzHome sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein:

Cấu tạo hoá học[sửa | sửa mã nguồn]

  • hợp chất hữu cơ gồm 4 nguyên tố cơ bản C, H, O, N thường có thêm S và đôi lúc có P.
  • Thuộc loại đại phân tử, phân tử lớn nhất dài 0,1 micromet, phân tử lượng có thể đạt tới 1,5 triệu đ.v.C.
  • Thuộc loại đa phân tử, đơn phân là các amino acid.
  • Có hơn 20 loại amino acid khác nhau tạo nên các prôtêin, mỗi amino acid có 3 thành phần: gốc cacbon (R), nhóm amin (-NH2) và nhóm carboxyl (-COOH), chúng khác nhau bởi gốc R. Mỗi amino acid có kích thước trung bình 3Å.
  • Trên phân tử các amino acid liên kết với nhau bằng các liên kết peptide tạo nên chuỗi polypeptide. Liên kết peptide được tạo thành do nhóm carboxyl của amino acid này liên kết với nhóm amin của amino acid tiếp theo và giải phóng 1 phân tử nước. Mỗi phân tử protein có thể gồm một hay nhiều chuỗi polypeptide cùng loại.
  • Từ 20 loại amino acid kết hợp với nhau theo những cách khác nhau tạo nên vô số loại prôtêin khác nhau (trong các cơ thể động vật, thực vật ước tính có khoảng 10^14 đến 10^15 loại prôtêin). Mỗi loại prôtêin đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các amino acid trong phân tử. Điều đó giải thích tại sao trong thiên nhiên các prôtêin vừa rất đa dạng, lại vừa mang tính chất đặc thù.
STT amino acid Viết tắt (3 ký tự)[1] Viết tắt (1 ký tự)[1] Side-chain polarity[1] Side-chain charge (pH 7.4)[1] Hydropathy index[2] Độ hấp thụ λmax(nm)[3] ε at λmax (x10−3 M−1 cm−1)[3]
1 Alanine Ala A nonpolar neutral 1.8
2 Arginine Arg R Basic polar positive −4.5
3 Asparagine Asn N polar neutral −3.5
4 Aspartic acid Asp D acidic polar negative −3.5
5 Cysteine Cys C nonpolar neutral 2.5 250 0.3
6 Glutamic acid Glu E acidic polar negative −3.5
7 Glutamine Gln Q polar neutral −3.5
8 Glycine Gly G nonpolar neutral −0.4
9 Histidine His H Basic polar positive(10%)

neutral(90%)

−3.2 211 5.9
10 Isoleucine Ile I nonpolar neutral 4.5
11 Leucine Leu L nonpolar neutral 3.8
12 Lysine Lys K Basic polar positive −3.9
13 Methionine Met M nonpolar neutral 1.9
14 Phenylalanine Phe F nonpolar neutral 2.8 257, 206, 188 0.2, 9.3, 60.0
15 Proline Pro P nonpolar neutral −1.6
16 Serine Ser S polar neutral −0.8
17 Threonine Thr T polar neutral −0.7
18 Tryptophan Trp W nonpolar neutral −0.9 280, 219 5.6, 47.0
19 Tyrosine Tyr Y polar neutral −1.3 274, 222, 193 1.4, 8.0, 48.0
20 Valine Val V nonpolar neutral 4.2

Protein là gì? 

Protein (đạm) là phân tử sinh học, hay đại phân tử, phức tạp đóng nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể. Chúng thực hiện hầu hết các công việc trong tế báo và cần thiết đối với cấu trúc, chức năng và điều hòa các mô, các cơ quan trong cơ thể. 

Protein được tạo thành từ vô số đơn vị amino acid liên kết với nhau qua liên kết peptid. Trình tự sắp xếp các amino acid thay đổi sẽ tạo nên những dạng protein khác nhau. Có 20 loại amino acid khác nhau trong tự nhiên, từ đó hình thành nên hàng ngàn loại protein khác nhau. Mỗi loại sẽ đặc trưng bởi: số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của amino acid trong đó. 

Protein là thành phần cấu trúc cấu tạo nên khung tế bào, chúng góp mặt vào mọi hoạt động bên trong tế bào. Protein được tìm thấy khắp cơ thể con người: cơ, xương, da, tóc và hầu hết các bộ phận khác. Protein đóng vai trò quan trọng đối với sự sống, bổ sung đầy đủ protein là điều thiết yếu để duy trì sức khỏe. 

Bổ sung protein hàng ngày để cơ thể khỏe mạnh (Nguồn: Internet)

>> Xem thêm: Carbohydrate là gì? Tác dụng của carbohydrate với sức khỏe

Công dụng của protein cho cơ thể 

Protein tham gia vào hầu hết các quá trình của tế bào và chịu trách nhiệm những công việc khác nhau. Chức năng của protein đối với hoạt động sống của con người bao gồm:

Tăng trưởng và duy trì các mô 

Giúp tăng trưởng và duy trì các mô là một trong những chức năng quan trọng của protein đối với cơ thể. Cơ thể chúng ta được tạo nên từ hàng ngàn loại protein khác nhau, mỗi loại đóng một vai trò cụ thể. Protein tạo nên các thành phần cấu trúc quan trọng của cơ thể như tế bào, mô, enzym, hormone,… Do đó, chúng ta cần bổ sung protein mỗi ngày để duy trì các mô cơ thể, bao gồm sự phát triển và tái tạo mô. 

Tuy nhiên, protein được “sửa chữa” và thay thế liên tục trong suốt cuộc đời của chúng ta. Khi các protein trong tế bào bị phá vỡ, các axit amin được tái chế tạo thành các protein mới giúp tái tạo tế bào, từ đó tái tạo mô. Quá trình này được gọi là tổng hợp protein, nó đòi hỏi cung cấp axit amin liên tục. 

Đôi khi cơ thể sẽ phá vỡ một lượng protein cao hơn mức bình thường, khiến nhu cầu axit amin tăng lên. Người đang mắc bệnh, phụ nữ mang thai và cho con bú hoặc người hồi phục sau chấn thương, sau phẫu thuật,… sẽ thường gặp tình trạng trên. Những đối tượng này cần tăng cường bổ sung protein từ nhiều nguồn khác nhau.

Bổ sung protein đầy đủ, đáp ứng quá trình tổng hợp protein giúp tăng trưởng và duy trì các mô (Nguồn: Internet)

>> Xem thêm: Cách tăng cân nhanh cho người gầy an toàn và hiệu quả

Tạo ra phản ứng sinh hóa 

Enzym là các loại protein đóng vai trò làm chất nền và chất xúc tác cho những phản ứng sinh hóa cần thiết cho quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Sự có mặt của enzym làm giảm năng lượng tiêu tốn và thời gian diễn ra phản ứng hóa học đó. Đó là lý do tại sao enzym được gọi chất xúc tác quan trọng của các phản ứng sinh hóa trong cơ thể. 

Trung bình mỗi giây có hơn một trăm phản ứng hóa học xảy ra trong tế bào và hầu hết chúng đều cần enzym. Tất cả các chức năng của cơ thể bao gồm phân hủy chất dinh dưỡng trong dạ dày và ruột non, chuyển hóa chất dinh dưỡng thành các phân tử mà tế bào có thể sử dụng, xây dựng các đại phân tử như protein đều liên quan tới enzym.

Enzyme là protein, chúng đóng vai trò là chất xúc tác quá trình phản ứng sinh hóa bên trong cơ thể (Nguồn: Internet)

Hỗ trợ truyền tín hiệu 

Protein chịu trách nhiệm tổng hợp hormone. Thông qua máu, hormone được sản xuất ở một bộ phận của cơ thể và sau đó vận chuyển đến bộ phận khác. Khi hormone đến các mô/bộ phận đích, nó sẽ truyền một thông điệp/tín hiệu để bắt đầu một phản ứng hoặc quá trình tế bào cụ thể.

Ví dụ, một số hormone được tạo thành từ protein: 

  • Insuline:  Báo hiệu sự hấp thu glucose hoặc đường vào tế bào.
  • Glucagon truyền tín hiệu về sự phân hủy glucose dự trữ trong gan.
  • GH (hormone tăng trưởng của con người) kích thích sự phát triển của các mô khác nhau trong cơ thể, bao gồm cả xương.
  • ACTH (hormone vỏ thượng thận) kích thích giải phóng cortisol (yếu tố chính trong quá trình trao đổi chất).
  • ADH, hormone chống lợi tiểu truyền tín hiệu yêu cầu thận tái hấp thu nước.
Insulin tổng hợp từ protein, có trách nhiệm báo hiệu sự hấp thu glucose và đường trong tế bào (Nguồn: Internet)

>> Xem thêm: Uống Omega 3 có tác dụng gì? Tác dụng và lưu ý khi bổ sung

Định hình cấu trúc mô tế bào 

Protein là thành phần cấu tạo nên các chất nguyên sinh, bào quan và màng sinh chất trong tế bào, từ đó hình thành nên đặc điểm của các mô tế bào. Protein dạng sợi là loại protein đảm nhận chức năng cấu trúc và định hình tế bào. Những protein dạng sợi bao gồm: keratin, collagen và elastin. Chúng giúp hình thành khung liên kết cấu trúc các mô tế bào và các cơ quan trong cơ thể. Trong đó: 

  • Collagen và elastin tạo nên cấu trúc dạng sợi có tính bền của mô liên kết, gân và dây chằng.
  • Keratin tạo nên cấu trúc chắc chắn của da, lông, móng.
  • Elastin có tính đàn hồi cao, hỗ trợ định hình nên các cơ quan như tử cung, phổi, động mạch.
Collagen là protein dạng sợi, giúp định hình cấu trúc sợi bền của các mô liên kết, dây chằng, gân (Nguồn: Internet)

Duy trì độ pH thích hợp 

Đây là chức năng của protein trong việc cân bằng axit-bazo trong máu. Thang đo pH dao động từ 0 (axit mạnh) đến 14 (bazơ mạnh/kiềm). Độ pH của máu được duy trì trong khoảng 7,35 – 7,45. Khi lượng H⁺ trong máu quá mức máu sẽ bị chua (nhiễm toan). Nếu lượng H⁺ trong máu bị thiếu, máu sẽ bị nhiễm kiềm. Cả 2 trường hợp trên sẽ ảnh hưởng tới chức năng của cơ thể, có thể gây ra tình trạng hôn mê hoặc tử vong. 

Cơ chế duy trì độ pH trong máu của protein được thể hiện như sau: Một số protein hoạt động như chất đệm và giải phóng  H⁺ vào máu nếu máu bị nhiễm kiềm; protein sẽ lấy H⁺ từ máu nếu máu quá chua. Bằng cách giải phóng và lấy H⁺ khi cần thiết, protein sẽ giúp cân bằng axit – bazơ và độ pH trong máu ở mức bình thường. 

Protein có chức năng duy trì độ pH trong máu ở mức độ thích hợp (Nguồn: Internet)

>> Xem thêm: Tips bổ sung canxi cho cơ thể chỉ với 8 loại thực phẩm dưới đây. Liệu bạn đã biết?

Giúp cân bằng chất lỏng 

Cân bằng chất lỏng đề cập trạng thái duy trì sự phân phối của nước trong cơ thể. Nếu quá nhiều nước trong máu đột ngột di chuyển vào các mô sẽ dẫn tới sưng tấy hoặc làm chết tế bào. Nước luôn di chuyển từ nơi có nồng độ cao hơn các chất hòa tan: protein, glucozo tới nơi có nồng độ chất hòa tan thấp hơn. 

Chức năng của protein trong trường hợp này được thể hiện thông qua sự lưu thông liên tục với nồng độ cao protein trong máu. Điều này sẽ giữ cho nước được phân bố đồng đều giữa máu và tế bào. Khi lượng protein bị thiếu hụt sẽ sinh ra phù nề. 

Ví dụ, protein có nhiều trong máu là albumin và glubulin, chúng đóng vai trò quan trọng trong cân bằng chất lỏng, cân bằng lượng axit-bazo và vận chuyển các phân tử sinh học.

Albumin, một loại protein hình con bướm, tồn tại nhiều trong máu giúp cân bằng chất lỏng (Nguồn: Internet)

Tăng cường hệ miễn dịch 

Hệ thống miễn dịch được thiết kế để tấn công và tiêu diệt những vật ngoại lai gây hại cho cơ thể: virus, vi khuẩn. Khi các yếu tố ngoại lai này tấn công cơ thể, hệ thống miễn dịch sẽ sinh ra các kháng thể để chống lại chúng. 

Protein hình thành nên globulin miễn dịch, chúng là kháng thể có khả năng nhận biết các phân tử trên vi khuẩn và vi rút có hại (kháng nguyên). Kháng thể sẽ liên kết với các kháng nguyên và tiêu diệt chúng hoặc kết hợp với các yếu tố khác trong hệ miễn dịch (ví dụ: bạch cầu) để tiêu diệt yếu tố có hại. 

Protein có chức năng tăng cường hệ miễn dịch (Nguồn: Internet)

Vận chuyển và lưu trữ các chất dinh dưỡng 

Protein cũng đóng vai trò trong việc vận chuyển chất dinh dưỡng. Màng tế bào thường không thấm các phân tử lớn. Để đưa chất dinh dưỡng và phân tử cần thiết vào tế bào, một số loại protein vận chuyển tồn tại bên trong màng tế bào. Những protein này hoạt động như các kênh cho phép các phân tử cụ thể di chuyển vào và ra khỏi tế bào. Ví dụ, huyết sắc tố là một trong những loại protein vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. 

Ngoài ra, protein cũng giữ chức năng lưu trữ chất dinh dưỡng. Ví dụ, ferritin là một loại protein, chúng kết hợp với sắt và lưu trữ trong gan. Loại protein khác là casein lại đóng vai trò lưu trữ sữa giúp trẻ sơ sinh phát triển. 

Protein có chức năng vận chuyển và lưu trữ chất dinh dưỡng (Nguồn: Internet)

Cung cấp năng lượng cho cơ thể 

Cung cấp năng lượng cho cơ thể là chức năng của protein, chức năng này sẽ biểu hiện khi chế độ ăn uống không chứa đủ carbohydrate, chất béo hay nguồn dự trữ carbs và chất béo ở mức thấp. Lúc này cơ thể sẽ sử dụng các axit amin được tách ra từ protein và tạo thành năng lượng. 

Protein là nguồn cung cấp năng lượng cuối mà cơ thể sử dụng. Nguồn năng lượng từ carbs và chất béo sẽ là nguồn cung năng lượng được ưu tiên. Lượng năng lượng mà protein cung cấp cho cơ thể thường ở mức thấp. Trong một vài tình huống (nhịn ăn), cơ thể sẽ phá vỡ các protein từ máu và cơ để sản sinh ra năng lượng thay thế.

Protein là một trong những nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể (Nguồn: Internet)

Bốn cấu trúc của prôtêin. Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm 4 nguyên tố chính là C, H, O, N và có thể còn có một số nguyên tố khác.

Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin còn được biểu hiện ở các dạng cấu trúc không gian (hình 18). Chính ờ dạng cấu trúc không gian đặc thù, prôtêin mới thực hiện được chức năng cùa nó.

+ Cấu trúc bậc 1: là trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi axit amin.

+ Cấu trúc bậc 2: chuỗi axit amin tạo thành vòng xoắn lò xo đều đặn.

+ Cấu trúc bậc 3: là hình dạng không gian 3 chiều của protein do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp tạo thành kiểu đặc trưng.

+ Cấu trúc bậc 4: cấu trúc của một số loại protein gồm hai hoặc nhiều chuỗi axit amin cùng loại hay khác loại kết hợp với nhau.

* Lưu ý:

+ Cấu trúc thể hiện tính đặc thù của protein là cấu trúc bậc 1

+ Chức năng sinh học của protein thể hiện ở cấu trúc bậc 3 và 4

Sơ đồ tư duy Protein:

Loigiaihay.com


  • Hai chức năng của prôtêin

  • Vì sao prôtein có tính đa dạng và đặc thù?

    Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 54 SGK Sinh học 9.


  • Tính đặc trưng của prôtêin được thể hiện thông qua cấu trúc không gian như thế nào?

    Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 1 trang 55 SGK Sinh học 9.


  • Vì sao prôtêin dạng sợi là nguyên liệu cấu trúc rất tốt?

    Vì sao prôtêin dạng sợi là nguyên liệu cấu trúc rất tốt?


  • Bài 1 trang 56 SGK Sinh học 9

    Tính đa dạng và tính đặc thù của protein do yếu tố nào xác định?

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Sinh lớp 9 – Xem ngay

>> Học trực tuyến lớp 9 và luyện vào lớp 10 tại Tuyensinh247.com. , cam kết giúp học sinh lớp 9 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Prôtêin có một số chức năng chính sau : – Cấu tạo nên tế bào và cơ thể. Ví dụ : côlagen tham gia cấu tạo nên các mỏ liên kết.

Prôtêin có một số chức năng chính sau: 

– Thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào và cơ thể (nhân, màng sinh học, bào quan…).

– Dự trữ axit amin (prôtêin sữa, prôtêin hạt…)

– Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa (enzim).

– Protein có chức năng vận động: các actin, myosin, là protein làm khung vận động của mô cơ và của rất nhiều tế bào khác.

– Vận chuyển các chất (Hemglobin trong máu), truyền xung thần kinh.

– Thu nhận thông tin (các thụ thể)

– Điều hòa sự trao đổi chất (hoocmon).

– Bảo vệ cơ thể (kháng thể).

→ Prôtêin đảm nhiệm nhiều chức năng liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào, quy định các tính trạng và các tính chất của cơ thể sống.

Loigiaihay.com


  • Tại sao chúng ta lại cần ăn protein từ các nguồn thực phẩm khác nhau?

    Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 25 SGK Sinh học 10.


  • Bài 1 trang 25 SGK Sinh học 10

    Giải bài 1 trang 25 SGK Sinh học 10. Nêu các bậc cấu trúc của prôtêin.


  • Bài 2 trang 25 SGK Sinh học 10

    Giải bài 2 trang 25 SGK Sinh học 10. Nêu một vài loại prôtêin trong tế bào người và cho biết các chức năng của chúng.


  • Bài 3 trang 25 SGK Sinh học 10

    Giải bài 3 trang 25 SGK Sinh học 10. Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính…


  • Cấu trúc của prôtêin

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Sinh lớp 10 – Xem ngay

>> Học trực tuyến Lớp 10 tại Tuyensinh247.com, Cam kết giúp học sinh học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Ngoài những thông tin về chủ đề Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein này bạn có thể xem thêm nhiều bài viết liên quan đến Thông tin học phí khác tại đây nhé.

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin hot nhất, được đánh giá cao nhất về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Hãy thường xuyên truy cập chuyên mục Thông tin sự kiện để update thêm nhé! Hãy like, share, comment bên dưới để chúng tôi biết được bạn đang cần gì nhé!

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button