Thông tin tuyển sinh

Ttnv 2 Là Gì – Thông tin tuyển sinh Đại học Cao đẳng

Ttnv 2 Là Gì đang là thông tin được nhiều người quan tâm tìm hiểu để lựa chọn theo học sau nhiều đợt giãn cách kéo dài do dịch. Website BzHome sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Ttnv 2 Là Gì trong bài viết này nhé!

Video: Asterix & Obelix – Falbala’s Song

Bạn đang xem video Asterix & Obelix – Falbala’s Song mới nhất trong danh sách Thông tin tuyển sinh được cập nhật từ kênh SirenaMuseDerMusik từ ngày 2013-06-17 với mô tả như dưới đây.

…………..

Một số thông tin dưới đây về Ttnv 2 Là Gì:

1. Khái niệm điểm chuẩn là gì?

Điểm chuẩn là gì?

Nghe ai đó nói rằng điểm chuẩn của ngành Việt Nam học trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn (USSH) năm 2019 là 20 điểm. Nhưng bạn vẫn không hiểu điểm chuẩn là gì? Bởi trước đó bạn từng nghe đến điểm sàn năm nay khoảng chừng 19 điểm. Thật dễ để hiểu sai vấn đề ngay trong tích tắc đúng không nào? 

Bạn có thể hiểu đơn giản, điểm chuẩn là điểm trúng tuyển vào một chuyên ngành cụ thể của một cơ sở đào tạo cụ thể nào đó. Điểm chuẩn là mức điểm do chính cơ sở đào đạo đó quyết định, chứ không phải là một cá nhân nào khác, hay nhiều bạn vẫn lầm tưởng điểm chuẩn là do Bộ giáo dục và Đào tạo đưa ra. Trên thực tế, không có một điểm chuẩn chung áp dụng cho tất cả các chuyên ngành, mà mỗi chuyên ngành khác nhau lại có một mức điểm chuẩn khác nhau. Mức điểm chuẩn cho chuyên ngành của cơ sơ đào tạo này cũng không giống và cũng không thể áp dụng cho mức điểm chuẩn cho chuyên ngành đó tại một cơ sở đào tạo khác. Chẳng hạn như, điểm chuẩn của chuyên ngành Việt Nam học của trường Đại học Văn hóa Hà Nội là 19 điểm, nhưng điểm chuẩn cũng của chuyên ngành Việt Nam học của trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn là 20 điểm. 

Điểm trúng tuyển chính là điểm chuẩn, như vậy có thể hiểu rằng, khi cơ sở đào tạo nhất định nào đó công bố điểm chuẩn trúng tuyển của tất cả các chuyên ngành họ đang đào tạo, thí sinh nào có mức điểm bằng hay có mức điểm cao hơn thang điểm chuẩn mà cơ sở đào tạo đã áp dụng cho chuyên ngành thí sinh đó đăng ký xét tuyển, thì thí sinh đó sẽ trúng tuyển vào ngành đó, có nếu thí sinh nào có mức điểm thấp hơn mức điểm chuẩn, thì thí sinh đó sẽ không được trúng tuyển vào ngành học đã đăng ký xét tuyển. Như vậy, bạn đã hiểu điểm chuẩn là gì rồi phải không nào?

Xem thêm: Học viện kỹ thuật mật mã ra làm gì?

Việc làm Sinh viên mới tốt nghiệp – Thực tập

Tiêu chí phụ là gì?

Vừa qua, các bạn thí sinh ai ai cũng đều “chạy đôn chạy đáo” đi nộp hồ sơ ứng tuyển vào các trường Đại học trên cả nước. Tuy nhiên, để đảm bảo rằng mình sẽ có một tấm vé vào trường mình yêu thích, thì chắc hẳn các bạn thí sinh đều phải quan tâm đến những tiêu chí phụ khi xét tuyển Đại học.

Vậy tiêu chí phụ là gì?

Tiêu chí phụ nói chung là những tiêu chí mà con người đưa ra để đánh giá xem xét một vấn đề gì đó, và dùng trong việc lựa chọn đánh giá xem cái nào tốt hơn rồi lựa chọn.

Còn trong tuyển sinh, tiêu chí phụ là cách đánh giá đối với những thí sinh có cùng điểm số như nhau, chọn ra những thí sinh đáp ứng đầy đủ các tiêu chí phụ. Quyết định đến việc ai sẽ dành được suất trúng tuyển cuối cùng, còn ai sẽ phải dừng lại ở đây.

Mình cùng lấy ví dụ đơn giản nhé. Nếu có 2 thí sinh bằng điểm nhau cùng nộp đơn xét tuyển vào trường mà chỉ được chọn một người thì nhà trường sẽ đưa ra tiêu chí phụ để xem ai có điểm môn Toán cao hơn thì sẽ chọn thí sinh đó. Và khi đó, môn Toán chính là tiêu chí phụ mà nhà trường đặt ra cho các thí sinh.

Tiêu chí phụ gồm những loại nào?

Tiêu chí phụ không có một quy định cụ thể nào cả. Mà sẽ tùy thuộc vào từng tiêu chí tuyển sinh của trường mà sẽ có những tiêu chí phụ khác nhau.

Nếu sau khi công bố mức điểm sàn của trường sẽ lấy từ cao xuống thấp. Nếu nhà trường lấy hết các bạn có tổng điểm bằng nhau thì có thể thừa chỉ tiêu. Nhưng nếu không lấy thì sẽ thiếu chỉ tiêu. Chính vì thế, mỗi trường sẽ đặt ra các tiêu chí phụ khác nhau để đảm bảo việc tuyển đủ chỉ tiêu.

Do đó, tiêu chí phụ sẽ được các trường áp dụng như  sau:

Tiêu chí phụ ưu tiên theo môn thi

Ưu tiên theo môn thi chính là hình thức thường được sử dụng nhất tại các trường Đại học hiện nay. Đối với những thí sinh có điểm bằng nhau thì nhà trường có thể dựa vào điểm thi của môn chính nhân đôi hoặc một trong những môn nằm trong tổ hợp xét tuyển.

Ví dụ: Trường Đại học Thương Mại cũng ưu tiên các môn lần lượt ngành Ngôn ngữ Anh là điểm bài thi Tiếng Anh; với chuyên ngành Tiếng Pháp thương mại (D03) là điểm bài thi Tiếng Pháp; với Chuyên ngành Tiếng Trung thương mại (D04) là điểm bài thi Tiếng Trung.

Hay trường Đại học Mỏ địa chất sẽ ưu tiên thí sinh có điểm môn Toán cao hơn. Và những trường Đại học khác cũng tương tự như vậy.

DMCA (Copyright) Complaint to Google :: Notices :: Lumen

Năm 2017, điểm xét tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển Đại học Bách khoa

Năm 2017 Ban tuyển sinh Đại học Đà Nẵng công bố điểm chuẩn xét tuyển đợt 1 năm 2017 và danh sách trúng tuyển vào Đại học Bách khoa dựa trên kết quả thi THPT quốc gia:

1. Điểm xét tuyển:

stt

Trường chuyên nghiệp

Tên ngành

Điểm xét tuyển

Điều kiện phụ

Tôi

ddk

Đại học Bách khoa

1

52140214

Giáo dục Kỹ thuật Công nghiệp (Sản phẩm Điện và Điện tử)

19,00

đến & gt; = 4,8; li & gt; = 6; ttnv & lt; = 3

2

52420201

Công nghệ sinh học

23,75

đến & gt; = 6.2; ho & gt; = 7.25; ttnv & lt; = 3

3

52480201

Công nghệ thông tin

26,00

đến & gt; = 7,6; li & gt; = 8,75; ttnv & lt; = 3

4

52480201clc1

Công nghệ Thông tin (Tiếng Anh Chất lượng cao)

24,50

đến & gt; = 7.4; li & gt; = 8; ttnv & lt; = 1

5

52480201clc2

Công nghệ thông tin (Chất lượng cao của Nhật Bản)

23,00

đến & gt; = 6; li & gt; = 8.5; ttnv & lt; = 2

6

52510105

Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

17,00

đến & gt; = 6; li & gt; = 4,25; ttnv & lt; = 2

7

52510202

Công nghệ Kỹ thuật

21,75

đến & gt; = 6.4; li & gt; = 6; ttnv & lt; = 1

8

52510601

Quản lý Công nghiệp

19,25

đến & gt; = 6.2; li & gt; = 5.5; ttnv & lt; = 2

9

52520103

Kỹ thuật Cơ khí (Chuyên ngành Cơ học Động lực học)

23,00

đến & gt; = 6.4; li & gt; = 7.5; ttnv & lt; = 1

10

52520114

Kỹ thuật Cơ-Điện tử

24,25

đến & gt; = 6; li & gt; = 7.75; ttnv & lt; = 2

11

52520115

Kỹ thuật năng lượng nhiệt (bao gồm các chuyên ngành: nhiệt điện và điện lạnh; kỹ thuật năng lượng và môi trường)

19,50

đến & gt; = 5.6; li & gt; = 6.25; ttnv & lt; = 3

12

52520122

Kỹ thuật Vận chuyển

17,00

đến & gt; = 5.6; li & gt; = 5.25; ttnv & lt; = 1

13

52520201

Kỹ thuật Điện và Điện tử

23,50

đến & gt; = 7; li & gt; = 7; ttnv & lt; = 1

14

52520201clc

Kỹ thuật điện và điện tử (Chất lượng cao)

16,00

đến & gt; = 5.2; li & gt; = 4; ttnv & lt; = 2

15

52520209

Kỹ thuật điện tử và viễn thông

21,50

đến & gt; = 6.6; li & gt; = 7; ttnv & lt; = 3

16

52520209clc

Kỹ thuật điện tử và viễn thông (Chất lượng cao)

20,00

đến & gt; = 6; li & gt; = 7; ttnv & lt; = 1

17

52520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

25,00

đến & gt; = 7.2; li & gt; = 7.25; ttnv & lt; = 2

18

52520216clc

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chất lượng cao)

17,75

đến & gt; = 5,8; li & gt; = 4,75; ttnv & lt; = 1

19

52520301

Kỹ thuật Hóa học

21,25

đến & gt; = 5,8; ho & gt; = 7,25; ttnv & lt; = 3

20

52520320

Kỹ thuật Môi trường

17,50

đến & gt; = 5,4; ho & gt; = 5,5; ttnv & lt; = 3

21

52520604clc

Kỹ thuật Dầu khí (Chất lượng cao)

20,50

đến & gt; = 6,6; ho & gt; = 8,5; ttnv & lt; = 5

22

52540102

Công nghệ thực phẩm

25,00

đến & gt; = 6,8; ho & gt; = 7; ttnv & lt; = 4

23

52540102clc

Công nghệ thực phẩm (Chất lượng cao)

20,00

đến & gt; = 5.6; ho & gt; = 6.5; ttnv & lt; = 3

24

52580102clc

Kiến trúc (Chất lượng cao)

19,50

Vẽ Nghệ thuật & gt; = 5,25; đến & gt; = 5,6; ttnv & lt; = 1

25

52580201

Kiến trúc

21,00

đến & gt; = 6,8; li & gt; = 6,5; ttnv & lt; = 2

26

52580202

Dự án bảo tồn nước

16,25

đến & gt; = 7; li & gt; = 4,75; ttnv & lt; = 2

27

52580205

Dự án xây dựng công trình giao thông

18,00

đến & gt; = 6.2; li & gt; = 5.75; ttnv & lt; = 3

28

52580205clc

Cơ khí Giao thông vận tải (Chất lượng cao)

18,00

đến & gt; = 6,8; li & gt; = 4,5; ttnv & lt; = 5

29

52580208

Tin học Kỹ thuật Kiến trúc-Xây dựng

19,75

đến & gt; = 6.4; li & gt; = 6.5; ttnv & lt; = 2

30

52580301

Kinh tế xây dựng

20,25

đến & gt; = 6.2; li & gt; = 5.75; ttnv & lt; = 1

31

52850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

19,50

đến & gt; = 5; ho & gt; = 6.5; ttnv & lt; = 3

32

52905206

Khóa học nâng cao về điện tử và viễn thông

16,50

n1 & gt; = 4,6; đến & gt; = 5,6; ttnv & lt; = 6

33

52905216

Khóa học nâng cao về ngành hệ thống nhúng

16,25

n1 & gt; = 3,4; đến & gt; = 8; ttnv & lt; = 1

34

pfiev

Chương trình đào tạo kỹ sư có trình độ cao của Việt Nam-Pháp (pfiev)

19,25

đến & gt; = 6,6; li & gt; = 5,75; ttnv & lt; = 1

Lưu ý:

(1) Điều kiện phụ chỉ áp dụng cho những thí sinh có điểm xét tuyển bằng điểm xét tuyển chuyên nghiệp. Tên viết tắt ttnv là viết tắt của “Order of Will”; (2) Chuyên ngành có nhân hệ số, quy đổi điểm trúng tuyển chính thành thang điểm 30; (3) Mỗi ​​thí sinh chỉ được trúng tuyển vào 1 trong danh sách đăng ký xét tuyển ưu tiên cao nhất.

Tải xuống danh sách các điểm đạt tại đây .

2. Danh sách ứng viên trúng tuyển:

– Xem danh sách thí sinh trúng tuyển được đăng trên trang Tuyển sinh Đại học Đà Nẵng hoặc tệp danh sách do Trường Đại học đăng tải.

Lưu ý đối với thí sinh trúng tuyển: Quy chế tuyển sinh năm nay khác với các năm trước. Thí sinh trúng tuyển cần đọc kỹ hướng dẫn của trường về xác nhận nhập học, chuẩn bị và thủ tục nhập học: tại đây .

1. Học ngành công nghệ kỹ thuật điện – điện tử là học gì?

1.1 Ngành kỹ thuật điện – điện tử là gì?

Ngành kỹ thuật điện – điện tử là một trong những ngành học liên quan tới tới các ứng dụng về điện tử, viễn thông, điều khiển tự động cũng như nhiều các hoạt động khác.

Ngành này bao gồm nhiều chuyên ngành khác nhau như: thiết kế mạch điện tử, viễn thông, điều khiển tự động, năng lượng, robot, hệ thống nhúng, và nhiều lĩnh vực khác.

Các ứng dụng của ngành công nghệ kỹ thuật điện – điện tử rất đa dạng, từ các thiết bị điện tử nhỏ như điện thoại di động, máy tính bảng, đồng hồ thông minh cho đến các hệ thống điện tử lớn như máy tính, máy tính chủ, máy bay, tàu thủy và các thiết bị điện tử trong các ngành công nghiệp khác nhau.

1.2 Công nghệ kỹ thuật điện tử học gì?

Học tập chuyên ngành công nghệ kỹ thuật điện – điện tử là nghiên cứu về cách thiết kế, phát triển, sản xuất và vận hành các hệ thống điện tử, viễn thông, điều khiển và tự động hóa. Ngành học này gồm nhiều lĩnh vực như thiết kế vi mạch, điện tử viễn thông, điện tử ô tô, điện tử gia dụng, điều khiển tự động hóa và năng lượng điện.

Bộ môn cơ bản trong ngành kỹ thuật điện – điện tử tập trung nghiên cứu về các mạch điện tử kỹ thuật số sử dụng vi mạch và công nghệ điện tử hiện đại. Nghiên cứu cấu trúc và hoạt động của linh kiện điện tử. Kiến thức về thiết kế phát triển các hệ thống viễn thông. Hệ thống điều khiển tự đồng hóa.

Kỹ thuật điện – điện tử ngành khoa học luôn gắn liền với sự phát triển của xã hội.

1.3 Học công nghệ kỹ thuật điện – điện tử mất bao lâu?

Thời gian học ngành công nghệ kỹ thuật điện – điện tử hiện nay với hệ đại học có thời gian đào tạo khoảng từ 4 – 4,5 năm. Thời gian đào tạo này sẽ tùy thuộc và chương trình đạo và quy định của từng đơn vị. Tại học viện PTIT chương trình đào tạo hệ đại học chính quy cho chuyên ngành kỹ thuật điện – điện tử có thời gian 4,5 năm.

Với chương trình sau đại học có thể kéo dài thêm từ 1 – 2, chương trình học sau đại học các bạn sẽ được tìm hiểu kiến thức về ngành chuyên sâu hơn và mở rộng hơn. Vì thế, cơ hội việc làm cho các bạn cũng mở rộng hơn.

1.4 Học ngành công nghệ kỹ thuật điện tử ở đâu?

Trên cả nước hiện nay, có khá nhiều các đơn vị đào tạo chuyên ngành kỹ thuật điện – điện tử. Riêng tại phía nam, có một số trường đại học đào tạo chuyên ngành này chất lượng phải kể đến như đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh, Sư phạm Kỹ Thuật TP Hồ Chí Minh, đại học Công Nghệ TP Hồ Chí Minh, học viện Công nghệ Bưu Chính Viễn Thông (Cơ sở phía nam).

Đây là các đơn vị đào tạo chuyên ngành kỹ thuật điện – điện tử chất lượng  với chương trình học chuẩn, môi trường học tập tốt cùng đội ngũ giảng viên giỏi giàu kinh nghiệm. Môi trường học tập tốt đảm bảo cho các bạn sinh viên.

Re: Unknown

Notice Type:
DMCA
  1. Copyright claim 1

    Kind of Work: Unspecified

    Description Đối với các bạn không trúng tuyển thì sẽ tiếp tục quan sát các nguyện vọng sau của mình. Trường hợp tất cả đều không trúng tuyển thì phải đợi sang đợt xét tuyển sau.
    Đối với các bạn trúng tuyển nhưng ko nộp giấy chứng nhận kết quả thi thì được coi là không trúng tuyển và có thể chờ đợi xét tuyển đợt sau (nếu có).

    Original URLs:

    1. chiembaomothay.com – 1 URL

    Allegedly Infringing URLs:

    1. ktktdl.edu.vn – 1 URL
    2. dvn.com.vn – 1 URL

    Click here to request access and see full URLs.

Jurisdictions
VN

Re: Unknown

Notice Type:
DMCA
  1. Copyright claim 1

    Kind of Work: Unspecified

    Description TTNV = 2 có nghĩa là Thứ Tự Nguyện Vọng = 2, là cá nhân đó chỉ có 2 nguyện vọng chọn trường đại học mà thôi.

    Original URLs:

    1. chiembaomothay.com – 1 URL

    Allegedly Infringing URLs:

    1. truyenhinhcapsongthu.net – 1 URL

    Click here to request access and see full URLs.

Jurisdictions
VN

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến Ttnv 2 Là Gì

asterix, obelix, falbala, song, astérix, obélix, caesar, dog, sad, movie, funny, magic, film, magie, lustig, mädchen, liebe, love, french, französisch, girl, women, frau, gesang, traurig, germany, deutschland, italy, italien, julius, miraculix, hund, süß, sweet, idéfix, idefix, cleopatra, kleopatra, rom, galier, galien, gefängnis, prison, mermaid, siren, meerjungfrau, sirene, underwater, unterwasser, shell, muschel, kette, beauty, schön, schönheit, galierin, fisch, fish, flip, flosse, sitting, sitzen, la, mélopée, de chiembaomothay.com › Chia sẻ, www.facebook.com › tuu.com.vn › posts › giải-đáp-thắc-mắc-danh-sách-tr…, timviec365.vn › Cẩm nang tìm việc › Định hướng nghề nghiệp, ts.udn.vn › tuvan › dhcq › tuvan-phuongthuc › Chao-em–TTNV-chi-duoc…, tintuctrongngay.net › Tổng Hợp, itqnu.vn › tieu-chi-phu, vanhoahoc.vn › ttnv-la-gi, diendantuyensinh24h.com › diem-chuan-dai-hoc-su-pham-ha-noi, fee.ptithcm.edu.vn › viec-lam-cho-nganh-cong-nghe-ky-thuat-dien-dien-tu…, Ttnv 4 là gì, Va trong xét tuyển đại học là gì, N1 trong xét tuyển Đại học là gì, To là gì, Điểm trúng tuyển la gì, Mức điều kiện so sánh là gì, Điểm chuẩn lớp 10 là gì, Nn 10 là gì

Ngoài những thông tin về chủ đề Ttnv 2 Là Gì này bạn có thể xem thêm nhiều bài viết liên quan đến Thông tin học phí khác tại đây nhé.

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin hot nhất, được đánh giá cao nhất về Ttnv 2 Là Gì trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Hãy thường xuyên truy cập chuyên mục Thông tin sự kiện để update thêm nhé! Hãy like, share, comment bên dưới để chúng tôi biết được bạn đang cần gì nhé!

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button